BLOCKCHAIN CÓ THỂ LÀM GÌ?

Là nền tảng của mối quan hệ kinh tế toàn cầu, các tổ chức tài chính đặc biệt quan tâm đến công nghệ, cụ thể là những công nghệ có thể tạo nên một cuộc cách mạng toàn thế giới.

Nhiều ngân hàng đã chủ động xây dựng các trung tâm thí nghiệm R&D, và hợp tác với các nhà phát triển blockchain để nghiên cứu tiềm năng của cuộc cách mạng công nghệ này.

Ngoài tổ chức tài chính, các học viện, các công ty tư vấn hay chính phủ một số quốc gia cũng đã đi sâu nghiên cứu về công nghệ blockchain.

Trong khi đó, các nhà phát triển phần mềm lẫn doanh nghiệp vẫn đang tìm con đường mới để sử dụng Bitcoin, blockchain của Ethereum hay thậm chí là xây dựng một blockchain mới hoàn toàn.

Thiết lập nhận diện số (định danh)

Như nội dung trong phần hướng dẫn “Công nghệ blockchain hoạt động như thế nào?”, yếu tố dùng để nhận diện quyền sở hữu trong hệ thống blockchain chính là các khóa mật mã. Các khóa mật mã này bao gồm khóa công khai (public key) và khóa cá nhân (private key).

Sử dụng khóa công khai (public key) là cách bạn được xác định trong đám đông (như địa chỉ email). Đối với khóa cá nhân (private key), việc sử dụng nó là cách bạn thể hiện sự đồng ý với tương tác số (tương tác số có thể hiểu là các giao dịch). Có thể nói, với những gì mật mã học đã làm được, nó được xem là nhân tố quan cốt lõi cho nền tảng công nghệ blockchain.

Cung cấp hệ thống dữ liệu

Trong bài hướng dẫn của chúng tôi “Sổ cái phân quyền là gì?”, công nghệ blockchain là sự đổi mới toàn diện trong việc ghi nhận và phân phối thông tin. Blockchain tiện dụng và hữu ích cho việc ghi dữ liệu tĩnh (sổ sách) và dữ liệu động (các giao dịch), là sự phát triển vượt bậc của hệ thống dữ liệu.

Trong trường hợp blockchain ghi nhận dữ liệu tĩnh, dữ liệu sẽ được lưu trên blockchain bằng sự kết hợp của 3 dữ liệu:

Dữ liệu không được mã hóa – có thể đọc được bởi các thành viên tham gia hệ thống blockchain. Dữ liệu này hoàn toàn minh bạch đối với tất cả mọi người.

Dữ liệu được mã hóa – chỉ có thể được đọc bởi những thành viên có chìa khóa giải mã (decryption key). Chìa khóa này cho phép kết nối với dữ liệu trên hệ thống blockchain, và chứng minh đối tượng và thời gian đã thêm dữ liệu vào hệ thống blockchain.

Dữ liệu được gán mã hash – mỗi dữ liệu chỉ có duy nhất 1 mã hash, nên không thể làm giả mạo.

Mã hash của blockhain thường được kết hợp với dữ liệu lưu trữ ban đầu ở ngoài chuỗi. Ví dụ, ứng dụng vân tay kỹ thuật số, mã hash của của nó được chứa trong blockchain trong khi phần chính thông tin có thể được lưu trữ ngoại tuyến.

Hệ thống dữ liệu này có thể tạo môi trường thuận lợi để các tổ chức khác nhau có thể cùng hoạt động với nhau.

Không làm thay đổi dữ liệu

Đặc trưng cơ bản của cơ sở dữ liệu blockchain là nó có lịch sử của chính nó. Vì lẽ đó, cơ sở dữ liệu này không thể thay đổi được. Nói cách khác, rất khó khăn khi điểm note nào đó trong hệ thống muốn thay đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, bởi vì điểm node này buộc phải thay đổi tất cả các dữ liệu phía trước. Bằng cách này, blockchain được định nghĩa như là một hệ thống dữ liệu hơn là một cơ sở dữ liệu.

Có chức năng như một nền tảng

Cryptocurrency là ứng dụng đầu tiên sử dụng nền tảng công nghệ blockchain. Tuy nhiên, đến thời điểm này các nước tiên tiến trên thế giới đang xôn xao về ứng dụng hợp đồng thông minh (smart contract) hơn là cryptocurrency.

Thuật ngữ “hợp đồng thông minh” đã trở nên rất phổ biến, nó mang ý nghĩa khác nhau trong các ý tưởng sau:

Trong một ví dụ nổi tiếng của mình vào những năm 1990, Nick Szabo ví hợp đồng thông minh như một máy bán hàng tự động, nơi bạn có thể nhập vào tiền mã hóa hay chỉ cần xác nhận chữ ký để tiến hành giao dịch.

Ngoài ví dụ ‘máy bán hàng tự động’ của Nick Szabo, ‘smart contract’ còn được xem là các hợp đồng pháp lý thông minh, hay hợp đồng Ricardian. Phần lớn của ứng dụng này là dựa trên ý tưởng rằng một hợp đồng có thể kết hợp cả thỏa thuận miệng và thỏa thuận văn bản. Chúng được sử dụng hữu ích trong blockchain dành cho nhãn thời gian, token (minh chứng quyền sở hữu tài sản số), kiểm toán, sự phân phối tài liệu hay các điều luật kinh danh.

Ngày nay, hợp đồng thông minh (smart contract) là thuật ngữ được Ethereum thường xuyên đề cập. Hợp đồng thông minh theo định nghĩa của Ethereum là một chương trình kiểm soát tài sản trên blockchain, được thực hiện qua các tương tác trên blockchain Ethereum. Chính Ehthereum là một nền tảng để viết các hợp đồng thông minh.

Blockchain không phải là một nền công nghệ mới, chúng là sự kết hợp toàn diện của 3 loại công nghệ sau:

Giải thích thêm:

_Nguyên lý “cây đổ trong rừng”:

Từ trước đến nay, những sự việc xảy ra đều được cảm nhận bằng cảm xúc của con người. Tuy nhiên, luôn tồn tại các sự việc đang diễn ra cách xa chúng ta mà ta nghĩ nó không tồn tại, vì chúng không tác động trực tiếp đến xúc cảm. Nguyên lý “cây đổ trong rừng” là một đề tài hàn lâm hẳn hoi trong tiết học, tranh luận vấn đề nhận thức của con người còn nhiều điểm khuyết, đôi khi là không minh bạch thông tin.

Nhận xét thêm: mạng lưới ngang hàng peer-to-peer tức là các node truyền thông tin ngang nhau. Mỗi điểm note đều có thể biết ở đâu diễn ra hoạt đồng gì và chúng được thực hiện như thế nào, thông tin minh bạch hoàn toàn, không cần phải chờ xúc cảm của con người cảm thụ.

_ “Bi kịch của mảnh đất công” : đây là một thuật ngữ kinh tế chỉ hiện tượng các tài sản chung được phép sử dụng tư do (thiếu sự kiểm soát) dẫn đến việc các nguồn tài nguyên bị khai thác cạn kiệt.

Nhận xét thêm: Giao thức của blockchain được lập trình tự động vận hành. Giải quyết được bài toán “bi kịch của mảnh đất công”.

Nguồn tiendientu.org

Leave a comment